Chuyên mục xem ngày tốt xấu theo lịch âm dương đã lựa ra 4 ngày tốt nhất cuối năm Ất Tị 2025 đem lại nhiều may mắn, cát khí cho gia chủ.
Gần về cuối tháng 1 dương lịch, vận trình thời gian chuyển sang tháng Kỷ Sửu – tháng khép lại năm Ất Tị. Đây là giai đoạn tiết khí giao mùa, khi dương khí dần lắng, âm khí bắt đầu tích tụ, tượng trưng cho thế “đông tàng dưỡng phúc” – thu gom năng lượng, bồi đắp phúc phần, chuẩn bị nền móng cho chu kỳ mới.
Theo quan niệm tử vi – lịch pháp phương Đông, khoảng thời gian này không phù hợp để nóng vội bứt phá, mà thích hợp để chọn đúng ngày, làm đúng việc, tận dụng thiên thời để mọi sự hanh thông về sau. Nhằm giúp bạn chủ động sắp xếp kế hoạch cuối năm và khởi đầu năm mới vững vàng, chuyên mục Xem ngày tốt xấu đã tổng hợp 4 ngày đại cát trong tháng 1 dương lịch, phân tích dựa trên Can Chi – phương vị – xung hợp con giáp, giúp bạn nắm bắt trọn vẹn địa lợi – nhân hòa.
1. Ngày 12/1 dương lịch (Âm lịch: 24/11)
Can Chi: Ngày Bính Tuất, tháng Mậu Tý, năm Ất Tị
Ngày Bính Tuất mang năng lượng Bính Hỏa – biểu trưng cho ánh sáng, sự khởi động và sinh khí ấm áp. Đây là ngày có lợi cho việc thúc đẩy tiến độ công việc tồn đọng cuối năm, càng chủ động càng dễ thu kết quả tốt.
Việc nên làm: Thích hợp cho các hoạt động thăm hỏi, kết nối quan hệ xã giao, mở lời hợp tác, bàn bạc kế hoạch dài hạn, cũng như các việc liên quan đến xây dựng – tu sửa nhà cửa, động thổ, trồng cây, tạo nền móng cho tương lai.
Lưu ý: Vận quý nhân xuất hiện rõ, tuy nhiên cần giữ sự tỉnh táo, tránh hành xử theo cảm xúc để không bỏ lỡ cơ hội tốt.
Phương vị cát tường: Tây Nam
Giờ tốt: Canh Dần (3h–5h) – Tư Mệnh Nhâm Thìn (7h–9h) – Thanh Long Quý Tị (9h–11h) – Minh Đường Bính Thân (15h–17h) – Kim Quỹ Đinh Dậu (17h–19h) – Bảo Quang Kỷ Hợi (21h–23h) – Ngọc Đường
Tuổi cần thận trọng: Thìn, Mùi, Dậu nên tiến hành chậm rãi, tránh hấp tấp quyết định việc lớn.
2. Ngày 16/1 dương lịch (Âm lịch: 28/11)
Can Chi: Ngày Canh Dần, tháng Mậu Tý, năm Ất Tị
Ngày Canh Dần mang khí chất vững vàng – kiên định, rất phù hợp cho những việc cần chiều sâu, tính bền và uy tín lâu dài.
Việc nên làm: Tốt cho tầm sư học đạo, hoạch định quản lý, ký kết giao dịch, bàn chuyện cưới hỏi – cầu hôn, tuyển dụng nhân sự, học thêm kỹ năng mới. Ngoài ra, ngày này cũng thuận cho xây dựng, khởi công, khai trương, mở kho, nhập kho, an táng.
Lưu ý: Nên hành sự khiêm nhường, kín đáo, tránh phô trương hay vội vàng đưa ra quyết định lớn.
Phương vị cát tường: Tây Bắc
Giờ tốt: Bính Tý (23h–1h) – Thanh Long Đinh Sửu (1h–3h) – Minh Đường Canh Thìn (7h–9h) – Kim Quỹ Tân Tị (9h–11h) – Bảo Quang Quý Mùi (13h–15h) – Ngọc Đường Bính Tuất (19h–21h) – Tư Mệnh
Tuổi cần thận trọng: Tuổi Tị, Thân nên giữ thế ổn định, tránh vướng vào thị phi hoặc tranh chấp.
3. Ngày 17/1 dương lịch (Âm lịch: 29/11)
Can Chi: Ngày Tân Mão, tháng Mậu Tý, năm Ất Tị
Đây là ngày mà thực lực cá nhân dễ được ghi nhận, miễn là định hướng rõ ràng và không hành động mơ hồ.
Việc nên làm: Phù hợp cho cầu tài, giao dịch, đàm phán dự án, khảo sát thực địa, xem xét đất đai, chuẩn bị kế hoạch đầu tư.
Lưu ý: Trước khi bắt tay vào việc lớn, cần xác định lại mục tiêu thật kỹ, tránh phân tâm hoặc sai sót do chủ quan.
Phương vị cát tường: Tây Nam
Giờ tốt: Giáp Tý (23h–1h) – Tư Mệnh Bính Dần (3h–5h) – Thanh Long Đinh Mão (5h–7h) – Minh Đường Canh Ngọ (11h–13h) – Kim Quỹ Tân Mùi (13h–15h) – Bảo Quang Quý Dậu (17h–19h) – Ngọc Đường
Tuổi cần thận trọng: Tý, Thìn, Dậu không nên khởi động các kế hoạch trọng đại trong ngày này.
4. Ngày 19/1 dương lịch (Âm lịch: 01/12)
Can Chi: Ngày Quý Tị, tháng Kỷ Sửu, năm Ất Tị
Ngày Quý Tị bước sang tháng Kỷ Sửu, mang vận quý nhân rất mạnh. Nếu có kế hoạch rõ ràng và chuẩn bị kỹ lưỡng, thành quả đạt được trong ngày này thường xứng đáng với công sức bỏ ra.
Việc nên làm: Phù hợp để đề xuất ý tưởng với cấp trên, mở rộng hợp tác, tham gia lễ hội, tụ họp, quảng bá hình ảnh, giảng dạy, học tập, tham quan – du lịch – du học.
Lưu ý: Không thuận cho kiện tụng hoặc đi xa thiếu chuẩn bị. Khi đến nơi đông người, cần đặc biệt chú ý bảo quản tài sản cá nhân.
Phương vị cát tường: Đông Nam
Giờ tốt: Kỷ Sửu (1h–3h) – Ngọc Đường Nhâm Thìn (7h–9h) – Tư Mệnh Giáp Ngọ (11h–13h) – Thanh Long Ất Mùi (13h–15h) – Minh Đường Mậu Tuất (19h–21h) – Kim Quỹ Kỷ Hợi (21h–23h) – Bảo Quang
Tuổi cần thận trọng: Dần, Hợi nên tiết chế nóng nảy, giữ lời ăn tiếng nói mềm mỏng, hành sự thận trọng để duy trì sự ổn định.
VietBF@sưu tập