Từ bấm giờ cơ bản, đồng hồ thể thao trải qua hơn một thế kỷ cải tiến, trang bị GPS, cảm biến dữ liệu sinh học và hệ sinh thái phân tích thông minh.
Năm 1913, Longines ra mắt chiếc chronograph đầu tiên, cho phép bấm và ghi lại thành tích thi đấu chính xác theo từng khoảnh khắc. Vài thập niên sau, những cái tên như Omega Marine hay Rolex Submariner tiếp tục chứng minh đồng hồ có thể hoạt động bền bỉ trong môi trường khắc nghiệt, không chỉ đơn thuần là công cụ xem giờ.
Đến thập niên 1970, công nghệ thạch anh khiến đồng hồ trở nên chính xác và phổ biến hơn. Cùng thời gian này, Polar ra mắt cảm biến nhịp tim không dây - giúp vận động viên lần đầu tiên tập luyện dựa trên dữ liệu sinh học thay v́ cảm nhận chủ quan.
Bước ngoặt đến vào năm 2003 khi Garmin lần đầu tiên tích hợp GPS vào một chiếc đồng hồ đeo tay: Forerunner 201. Không chỉ là chiếc đồng hồ thể thao GPS đầu tiên trên thế giới, đây cột mốc mang GPS vượt khỏi bảng điều khiển xe hay thiết bị chuyên dụng để trở thành một phần trong hành tŕnh luyện tập của runner.
Kể từ đó, quăng đường, vận tốc hay vị trí không c̣n là những ước đoán mơ hồ, nó hiển thị chính xác theo thời gian thực dựa trên dữ liệu vệ tinh, mở ra kỷ nguyên hoàn toàn mới cho đồng hồ thể thao: kỷ nguyên của dữ liệu cá nhân hóa, của những kế hoạch tập luyện dựa trên khoa học chứ không chỉ cảm giác.

Chiếc Garmin Forerunner 201. Ảnh: Garmin
Sau dấu mốc này, Garmin tiếp tục cải tiến và cho ra đời nhiều thế hệ đồng hồ mới, nổi bật là các ḍng chạy bộ GPS như Forerunner 165, 265/965, 570 hay 970, ghi nhận hàng chục triệu lượt bán mỗi năm trên toàn cầu. Nếu trước kia đồng hồ đơn thuần chỉ ghi nhận thời gian hoàn thành một quăng đường, th́ nay một chiếc Garmin smartwatch đă trở thành "bản đồ sức khỏe" thu nhỏ, theo dơi chi tiết trạng thái cơ thể từ sức bền thể chất đến sức khỏe tinh thần, để mỗi người không chỉ chạy nhiều hơn, mà chạy thông minh và bền vững hơn.
Từ các chỉ số nền tảng như quăng đường, pace hay lượng calo, giúp theo dơi tiến độ mỗi buổi chạy, đến các dữ liệu nâng cao như nhịp tim, HRV, VO₂ Max, sải chân, thời gian tiếp đất hoặc phân bổ lực giữa hai chân - phản ánh hiệu quả kỹ thuật và khả năng chịu tải của cơ thể. Khi khối lượng tập tăng lên, đồng hồ thậm chí c̣n cảnh báo nguy cơ quá sức, gợi ư thời gian hồi phục hợp lư và phân tích mức độ căng thẳng, giúp runner chủ động pḥng ngừa chấn thương.

Các thông số chuyên sâu được hiển thị ngay trên đồng hồ Garmin. Ảnh: Garmin
Điều làm nên sự khác biệt của Garmin nằm ở khả năng cá nhân hóa giáo án dựa trên thể trạng thực tế của từng người. Ví dụ, Garmin Coach hoạt động như một "huấn luyện viên ảo", thiết kế lộ tŕnh tập luyện 5km, 10km, 21km dựa trên mục tiêu và tiến độ của từng cá nhân. Trong khi đó, hệ sinh thái Garmin Connect lưu toàn bộ hành tŕnh tập luyện, phân tích sự tiến bộ theo thời gian và tạo ra các thử thách cộng đồng, giúp người chạy duy tŕ động lực mỗi ngày.
Lê Thảo (34 tuổi, runner bán chuyên tại Hà Nội) chia sẻ, trước đây khi mới chạy bộ, hoàn toàn "Tôi từng bị chấn thương v́ tập quá sức, một thời gian dài không tiến bộ v́ chạy theo bản năng. Sau khi được bạn bè giới thiệu các ḍng đồng hồ thể thao, tôi chọn Garmin bởi sự phổ biến. Nó phân tích nhịp tim, cung cấp các chỉ số hồi phục, tôi biết khi nào nên dừng lại", chị Thảo cho biết.
Hiện tại, Thảo coi Garmin như một người đồng hành, kiêm huấn luyện viên cá nhân, đặc biệt rất cần thiết cho những buổi luyện tập trước giải của chị.

Đồng hồ thông minh quen thuộc với cả người chơi thể thao chuyên nghiệp lẫn bán chuyên. Ảnh: Garmin
Đồng hồ thể thao GPS hiện nay không chỉ phục vụ vận động viên chuyên nghiệp. Với nhiều runner phong trào tại Việt Nam, thiết bị đeo thông minh này đă trở thành một phần không thể tách rời trong hành tŕnh xây dựng lối sống năng động, khoa học và bền vững.
"Sự phát triển mạnh mẽ của lĩnh vực chạy bộ tại Việt Nam đă truyền động lực để chúng tôi mang đến những sáng tạo đột phá trong công nghệ, giúp runner đạt được những thành tích tập luyện cá nhân tốt nhất", đại diện Garmin Việt Nam chia sẻ.